Mẫu biên bản đối chiếu công nợ

Biên bản đối chiếu công nợ là giấy hai bên cùng ký để xác nhận: tính đến một ngày, bên mua còn nợ bên bán bao nhiêu. Kế toán thường lập vào cuối quý, cuối năm, hoặc khi khách chậm trả cần chốt số.

Tải file Word

Wordbien-ban-doi-chieu-cong-no.docx

  • Miễn phí, không cần đăng ký
  • Mở bằng Word, Google Docs hoặc WPS
  • Đối chiếu quy định ngày 22/10/2026

TÊN CÔNG TY BÊN BÁN

Số: ......../BBĐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

............, ngày ...... tháng ...... năm ..........

BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ

Từ ngày ....../....../.......... đến ngày ....../....../..........

Căn cứ hợp đồng mua bán số:ký ngày:

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm .........., tại:

Chúng tôi gồm:

Bên bán (bên A):

Địa chỉ:

Mã số thuế:Điện thoại:

Người đại diện:Chức vụ:

Bên mua (bên B):

Địa chỉ:

Mã số thuế:Điện thoại:

Người đại diện:Chức vụ:

Hai bên cùng đối chiếu công nợ trong kỳ như sau:

Nội dungSố tiền (đồng)
1. Bên B còn nợ bên A đầu kỳ 
2. Phát sinh tăng trong kỳ (hàng đã giao, dịch vụ đã làm, theo bảng kê) 
3. Bên B đã thanh toán trong kỳ 
4. Giảm trừ khác (hàng trả lại, chiết khấu) 
5. Bên B còn nợ bên A cuối kỳ (5 = 1 + 2 − 3 − 4) 

Số tiền còn nợ bằng chữ:

Kết luận: tính đến hết ngày ....../....../.........., bên B còn nợ bên A số tiền nêu ở dòng 5. Trong vòng ...... ngày kể từ khi nhận biên bản, nếu bên B không có ý kiến bằng văn bản thì số liệu trên được coi là đã được bên B xác nhận.

Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Trang sau

BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN VÀ THANH TOÁN KÈM THEO

Kèm theo biên bản đối chiếu công nợ số ......../BBĐC

STTNgàySố hoá đơn / chứng từNội dungPhát sinh tăngĐã thanh toán
1     
2     
3     
4     
5     
   Cộng  
Trang 2 của file là bảng kê hoá đơn và thanh toán kèm theo biên bản.

Cách lập

  1. Chọn kỳ đối chiếu: từ ngày nào tới ngày nào, thường trùng kỳ chốt sổ (cuối quý, cuối năm).
  2. Lấy nợ đầu kỳ đúng bằng số cuối kỳ của biên bản lần trước. Lần đầu đối chiếu thì lấy theo sổ chi tiết công nợ.
  3. Liệt kê các hoá đơn phát sinh trong kỳ và các lần bên mua đã trả tiền vào bảng kê kèm theo. Tổng bảng kê phải bằng dòng 2 và dòng 3 của biên bản.
  4. Tính còn nợ cuối kỳ = đầu kỳ + phát sinh tăng − đã thanh toán − giảm trừ; ghi thêm bằng chữ.
  5. Gửi bên kia hai bản đã ký. Bên kia so với sổ của họ, ký rồi gửi lại một bản.

Khi nào nên lập

  • Cuối năm tài chính: số dư công nợ trên báo cáo tài chính có xác nhận của đối tác; kiểm toán viên thường đòi giấy này.
  • Khi khách chậm trả: biên bản có chữ ký của khách là bằng chứng khách đã xác nhận khoản nợ.
  • Khi hai bên thấy số liệu lệch nhau: đối chiếu theo từng hoá đơn để tìm chỗ lệch.

Lỗi hay gặp

  • Không ghi kỳ đối chiếu, chỉ ghi “tính đến nay”: sau này không biết số đó chốt tại ngày nào.
  • Nợ đầu kỳ không khớp số cuối kỳ của lần đối chiếu trước.
  • Người ký bên kia không phải người đại diện theo pháp luật và không có giấy uỷ quyền.
  • Bảng kê không cộng khớp với số trong biên bản.

Hỏi đáp

Bên kia không phản hồi trong thời hạn thì có coi là đồng ý không?

Câu đó chỉ là đề nghị của bên lập biên bản. Khi có tranh chấp, bằng chứng chắc chắn nhất vẫn là biên bản có đủ chữ ký của hai bên, nên cố gắng lấy được chữ ký.

Có cần đóng dấu không?

Nên có chữ ký của người đại diện và dấu của công ty (nếu công ty có dùng dấu) để sau này không phải tranh cãi về thẩm quyền ký.

Hai bên ra số khác nhau thì làm sao?

So từng hoá đơn và từng lần trả tiền trong bảng kê. Chỗ lệch thường do một hoá đơn bên này đã ghi mà bên kia chưa nhận, hoặc một khoản chuyển khoản bị ghi nhầm cho khách khác.

Nội dung được đối chiếu với quy định đến ngày 22/10/2026 và chỉ để tham khảo. Quy định có thể thay đổi; việc quan trọng nên hỏi lại kế toán hoặc luật sư.